点评:Đánh giá thực tế:
Khái quát chung: 1 khu dịch đầu tư với quy mô bài bản, nhưng cách vận hành hoạt động vô cùng tệ hại ( xin lỗi vì nặng lời, nhưng phải nói tệ hại đến mức như 1 khu du lịch được vận hành bởi những con người ko có tính chất dịch vụ ).
1. Nội quy - quy định:
Khi đặt lều ko thông báo cho khách hàng, nhân viên cskh thì đổ lỗi do A do B khi khách mang theo loa. Phủi bỏ trách nhiệm và không hề xin lỗi khách hàng đẩy hoàn toàn trách nhiệm cho đối tác lữ hành ( mình mà lữ hành mình sẽ có những phản ánh trực tiếp với quản lý cấp cao bên này).
2. Hoạt động kinh doanh:
Cấm khách hàng mang loa khu camping nhưng lại tra tấn khách hàng tại khu lều trại với 10 loa công suất cực đại, với những con người nhảy múa hú ré sau giờ đêm tại nhà hàng ăn bufet. Tính chất camping là chữa lành thiên nhiên nhưng Kdl tra tấn khách dã man.
3. Nhân viên dịch vụ
- Nv hướng dẫn ko nắm rõ kdl mình có cái gì, hoạt động ra sao. Hỏi gì cũng ko bít, thấy khách thì trố mắt nhìn.
- Đùn đẩy trách nhiệm cho nhau, Giám sát quản lý nhà hàng kêu ko bít, tôi ko chịu trách nhiệm - gọi cho sếp tên Đức nhưng sếp Đức cũng thật vô trách nhiệm.
- khi mình đi ra khỏi Kdl cũng ko thấy 1 lời xin lỗi, tệ mạt đến một cách cùng cực cho du lịch. Thấy xấu hỗ thay cho du lịch Đà Nẵng.
翻译:实际评估:
总体评价:一个系统性投资的服务区,但运营方式极其糟糕(抱歉说得尖刻,但这跟一个没有服务性质的人经营的旅游区一样糟糕)。
1. 规章制度:
预订帐篷时,顾客自带音箱,客服人员却把责任推到A或B身上。他们不负责任,也不向顾客道歉,把责任完全推到旅行伙伴身上(如果我是旅行社,我会直接向这里的高层反映)。
2. 商业活动:
禁止顾客自带音箱进入露营区,却在帐篷区用最多10个音箱折磨顾客,午夜后自助餐厅里还有人载歌载舞、尖叫。露营的本质是疗愈自然,但旅游区却残酷地折磨顾客。
3. 服务人员
- 导游对旅游区有什么、如何运作一无所知。问他什么都不知道,见到顾客时也只是盯着他们看。
- 互相推卸责任,餐厅经理说他不知道,我没有责任——我打电话给那个叫Duc的老板,但他也很不负责任。
- 我离开旅游区时,没有看到任何道歉,这对旅游业来说极其糟糕。我为岘港旅游业感到羞耻。